Các loại thuốc hiếm

Cây đậu khấu và những điều cần biết

Sau đây là một sô vị thuốc chính thuộc họ Gừng (Zingiberaceae) được dùng như Sa nhân hay Đậu khấu:
Sa nhân theo dược điển Trung
Quốc là trái của cây Amomum villosum Lour. (H.la), hoặc câyA. villosum var. xanthioides T.L.Wu et Senjen (H.lb), hoặc cây A longiligulare T.L.Wu (H. lc). Cây Amomum villosum cồn có tên là Duơngxuânsa.
Sa nhân có tác dụng hành khí, trừ ẩm, tan ứ, kích thích tiêu hóa. Dùng trị đầy bụng, no hoi, ăn không tiêu, tiêu chảy, lỵ. Liều dùng 1 – 3 g duới dạng thuốc bột, thuốc sắc. Sa nhân là gia vị xuất khẩu sang nhiều nuóc.
o Đậu khấu là trái của cây Aframomum compactum Soland ex. Maton, tên cũAmomum cardamomum Lour.; hoặc cây Amomum kravanh Pierre ex Gagnep (H.2). Trái của hai loai này cũng đuọc gọi la Bạch đậu khấu.
Theo đông y, Đậu khấu có vị cay, tính ôn, vào các kinh phế, tỳ, vị. Có tác dụng hành khí, trị lạnh bụng, tiêu hóa kém, ho do lanh, hoặc làm thuốc trừnôn mủa, giải độc ruợu. Liều dùng 2-4 g/ngày, dạng thuốc bột hay sắc uống. Là gia vị quý.
Tiểu đậu khấu, cũng gọi Bạch đậu khấu hay Đậu khấu (là trái của cây Elettaria cardamomum (L.) Maton, tên củAmomum cardamomum L.). Thân giả cao 2 – 3 m. Lá có phiến hẹp 5 – 6 cm,
dài 55 cm. Căn hành chỉ to 1 cm. Phát hoa ởgốc, nằm bò dài 40 cm, phân nhiều nhánh, mỗi nhánh 3 – 5 hoa trắng hay tim tím. Trái nang hình thoi dài 1 cm, chứa 2 – 4 hột. Công dụng nhưtrên.
Hồng đậu khấu là trái cây Riềng Languas galanga (L.) Stuntz., tên cũ Alpinia galanga (L.) Sw. Theo đôngy, Hồng đậu khấu vị cay, tính ôn, có tác dụng táo thấp, tán hàn, tiêu thực, trừ nôn và giải độc ruọu. Liều dùng 4 – 6 g/ ngày, dạng thuốc bột hay thuốc sắc.
Thảo đậu khấu là trái cây Riềng Alpinm katsumadai Hayata. Theo đông y, có vị cay, chát, tính ôn. Có tác dụng trừ hàn, táo thấp, ôn trung, khai vị, giải độc. Dùng chữa lạnh bụng, tiêu chảy, ợ ra chất chua, nôn mửa, tả ly, giải độc ruợu và cá độc.
ích trí nhân là trái của cây Alpinm oxyphylla Miq. Theo đôngy, có vị cay, tính ôn, tác dụng làm ấm thận, mạnh tỳ vị, trừ tiêu chảy, trừ đái dầm, di mộng tinh. Liều dùng cho nguòi lón 4
– 12 g/ngày, dạng thuốc bột hay sắc. Ngoầi ra, con nhiều cây khác cũng thuộc họ Gùng.
Chú ý: Riêng Nhục đậu khấu, là nhân của trái cây Nhục đậu khấu Myristica fragrans Hout., thuộc họ Myristìcaceae, là vị thuốc có độc không được dùng nhầm với nhóm Đậu khấu – Sa nhân – Tháo quá.